Diễn đàn Trái Tim Yên Bái 2024

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Xem: 644|Trả lời: 0
Thu gọn cột thông tin

Tìm hiểu về Bệnh Viêm Đa Khớp và thuốc điều trị

[Lấy địa chỉ]

Viết tâm trạng

Đăng lúc 27-8-2011 08:44 AM | Xem tất |Chế độ đọc

Mời bạn đăng ký để giao lưu kết bạn nhé <3

Bạn phải đăng nhập để xem được nội dung, nếu bạn chưa có tài khoản? hãy Đăng ký

x
Tìm hiểu về BệnhViêm Đa Khớp và thuốc điều trị
Đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng sự xâm nhập các tế bào T kíchthích kháng nguyên ở màng hoạt dịch gây nên tình trạng viêm mãn tính trong bệnhViêm khớp dạng thấp.
Một số cặp allenes của phức hợp hòa hợp tổ chức chủ yếu (Majorhistocopatibility complex – MHC) như HLA-DRI và HLA-DR4 là cơ sở ban đầu dẫnđến bệnh VKDT các phân tử trong các tế bào mang kháng nguyên tương ứng vớichúng (tế bào B, tế bào có đuôi gai (dendritic cells), đại thực bào hóa) đềubiểu hiện các kháng nguyên peptides đối với các tế bào T.
Các tế bào viêm trong đó có tế bào T đi vào màng hoạt dịch thông qua lớp nộimạc trong của các mạch máu nhỏ, việc di chuyển này sẽ thuận tiện nhờ sức ép củacác phân tử kết dính (leukocyte function-associated antigen-1-LFF-1) và phân tửkết dính giữa các tế bào 1 (intercellular adhesion molecule-1-ICAM-1).
Nitric oxide (NO) được sản xuất bởi mọi loại tế bào sau khi kích thích bằng cáccytokines như interleukin 1 (IL-1), yếu tố hoại tử u (tumor necrosis factor α–TNF α), interferon γ (IFN γ). Nitric oxide làm tăng hoạt tính của các men Cyclo-oxydase1 và 2 (COX 1 & COX 2) dẫn đến việc tăng sản xuất các Prostaglandins (PG).Nitric oxide cũng làm tăng sản xuất các gốc oxy tự do (Free hydroxyl radicals)và gây các tác động xấu tới chức năng của tế bào sụn trong bệnh VKDT. Chúnghoạt hóa men tiêu metalloprotein (metalloproteases), đảo lộn sự tổng hợp bìnhthường của các proteoglycans và collagen II, ức chế sản xuất prostaglandin E2,tăng sự chết tự nhiên của tế bào (apoptosis), mất điều chỉnh các chất ức chếthụ thể Interleukin 1 (IL-1 Ra).
Hậu quả của các quá trình viêm : 1.Sản xuất các globulin miễn dịch (yếutố dạng thấp) gây hình thành các phức hợp miễn dịch làm hoạt hóa các bổ thể.
2.Tăng sinh tế bào hoạt dịch với việc sản xuất các men tiêu netalloprotein cơbản (Matrix Metalloproteases-MMPs).
3.Hình thành các mạch máu mới (Neovascularisation) bởi các đại thực bào(macrophages) và các yếu tố tăng trưởng, các cytokines, các hóa chất ứng động…có nguồn gốc từ fibroblast.
4.Hình thành các pannus, một tổ chức mạch máu tân tạo, lấn sâu vào bề mặt sụnkhớp và xương thông qua các phân tử kết dính.
Mục đích của điều trị (THERAPEUTIC TARGETS)
1. Hướng vào các tế bào T (T cells) bằng cáchsử dụng:
- Các kháng thể đơn dòng chống CD4 (Anti CD4, Monoclonal Antibodies-Mabs)
- Các kháng thể đơn dòng chống CD25 hay thụ thể của IL-2 (Anti CD25, MonoclonalAntibodies-Mabs).
- Các Vắc-xin với các thụ thể của tế bào lympho T (T Cell Recepters-TCRs).
- Các Vắc-xin với các tế bào lympho T bệnh lý tự thân.
2.Hướng vào các kháng nguyên của phức hợp hòa hợp tổchức chủ yếu (Major histocopatibility complex-MHC) bằng vắc-xin với cácpeptides HLADR4 và HLADR1.
3. Hướng vào các Cytokine và Yếu tố hoại tử u(Tumor Necrosis Factor α)
- Ức chế Interleukine 1 (IL-1) nhằm mục đích trung hòa và làm bất hoạt các IL1.
+ Chất ức chế thụ thể Interukin 1 người tái tổ hợp (Recombinant human IL-1Receptor Antagonist – IL-1 Ra). Sản phẩm: Anakinra (Kineret) 2001.
+ Ức chế các thụ thể Interleukin 1 hòa tan của người tái tổ hợp (Recombinanthuman IL-1 R1 – 1L-1 R1).
- Ức chế Yếu tố hoại tử μ α (TNFα) bằng:
+ Các kháng thể đơn dòng kháng TNFα (Anti TNFα Monoclonal Antibodies-Mab).
+ Hỗn hợp giữa protein và thụ thể của TNF (TNF receptor fusion protein).
+ Hỗn hợp giữa thụ thể TNF R55 với Globulin miễn dịch G1 (TNF R55 – IgG1),
+ Kháng thụ thể TNF hòa tan của người tái tổ hợp.
Các sản phẩm đã có mặt trên thị trường
Etanercept (Enbret-Wyeth) 1998
Infliximab (Remicade) 1999
Abatacept (BMS) 2000.
Adalimummab (Humira – Abbott) 2000.
- Ribozome phản ứng với mRNA của TNFα để phá hủy tế bào TNFα trong tế bào.
- Sử dụng các Cytokines và các chất kháng Cytokines.
+ Interleukin 10 (IL-10) hạn chế tác dụng gây thoái biến chứng sụn của các tếbào đơn nhân (được gọi Interleukin kháng viêm), trong khi IL-4 lại làm tăng tácdụng này.
+ Interleukin 4(IL-4) có thể ức chế men COX 2mRNA, ức chế sự sản xuất cácCytokine viêm IL-1β, IL-6, IL-8 và Prostaglandin E2 từ các tế bào hoạt dịch.
+ Interleukin 13 để ức chế sản xuất các Cytokines tiền viêm.
- Interferon với các tác dụng chống virus, chống tăng sinh, chống viêm.
4. Hướng vào các phân tử kết dính (Adhesionmolecules)
Dùng kháng thể đơn dòng chống phân tử kết dính 1 giữa các tế bào (AntiIntercellular Adhesion molecele 1 Monoclonal Antibodies-ICAM Mab) để ngăn chặnsự tràn các tế bào viêm vào tổ chức khớp và làm giảm các đáp ứng viêm.
5. Cấy ghép các tế bào gốc máu tự thân(Autologous hematopoietic stem cell transplantation – ASCT) nhằm thay đổi cácyếu tố di truyền của bệnh.
6. Các liệu pháp điều trị Gen với mục đíchtăng sản xuất các phân tử kháng viêm ngay tại chỗ có phản ứng viêm như mànghoạt dịch. Các phân tử này cũng là các phân tử ức chế miễn dịch như IL-1Ra,sTNFR, sIL-1R, IL-10, IL-4, IL-13.
7. Phong bế chức năng tác động
8. Ức chế các men tiêu metalloprotein cơ bản(Matrix Metalloproteinases – MMPs) bằng Retinods và các dẫn xuất củaTetracycline (Doxycycline, Minocycline)
9. Các nguyên lý điều trị mới nhằm cải thiện hoạtđộng của tế bào
- Cản trở hoạt động của tế bào T thông qua tương tác giữa phân tử B7 và phân tửCD28 (B7/CD28 interaction).
- Ức chế chức năng của tế bào T bằng cách ngăn cản sự kết hợp giữa phân tử CD28và phân tử B7 trong các tế bào hiển thị kháng nguyên (antigen-presentingcells-APC) bởi cấu trúc MuCTLA-4Ig (MuCTLA-4Ig construct).
- Dùng kháng gp-39 MAb (Anti gp-39 MAb) để ức chế miễn dịch bằng cách chống sựtương tác giữa gp-39 với CD40.
- Giảm quá trình chết tự nhiên của tế bào (Programmed cell death/apoptosis)trong các khớp viêm.
10. Các biện pháp không sinh học mới có nhiều triểnvọng:
- Cyclosporine: ức chế chức năng của Lympho T.
- Rapamycin: ức chế chức năng của Lympho T và Lympho B.
- Leflunomide: ức chế chức năng của nhiều loại tế bào do ức chế tổng hợppyrimidine.
Các thuốc này đều ảnh hưởng mạnh đến các đáp ứng miễn dịch nên sẽ có hiệu quảtốt nhất khi sử dụng sớm, có thể kết hợp với các thuốc DMARD để tăng hiệu lựcđiều trị bệnh VKDT trong tương lai.
- Mycophenolate Mofetil ức chế chức năng của Lympho T và B do ức chế menInosine monophosphate dehydrogenase, có vị trí trung tâm trong tổng hợppurines.
- Thailidomide ức chế mRNA của TNFα vì thế có thể có tác dụng trong các bệnh tựmiễn như VKDT.
- Reumacon (CPH-82) là một glycoside bán tổng hợp và dẫn chất của podophyllum,đang được đánh giá lâm sàng trong các thử nghiệm so sánh với Placebo vàAuranofin trong điều trị VKDT.
- Các thuốc kháng viêm mới: ức chế chọn lọc men COX2, các thuốc kháng viêm mới(các thuốc kháng viêm cổ điển được thay đổi cách bào chế, kết hợp thay đổi cáchhấp thu… để giảm bớt các tác dụng phụ).
KẾT LUẬN
Dự đoán các phương thức điều trị tương lai cho một bệnh còn chưa hoàn toàn biếtrõ nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh như bệnh VKDT không phải là một việc dễdàng. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc chống thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD) cổđiển (đơn độc hoặc phối hợp với nhau) hoặc phối hợp với các thuốc mới như Cyclosporine,Mycophenolate Mofetil, Leflunomide… đã trở thành những điều trị chủ yếu chobệnh VKDT. Những năm gần đây, những biện pháp điều trị sinh học kháng lại yếutố hoại tử u α (TNFα), kháng IL 1… đã được đưa vào điều trị với kết quả đángkhích lệ. Các thuốc này, hoặc dùng đơn độc hoặc kết hợp với Methotrexate vàAyuartis sẽ rất hiệu quả với bệnh VKDT,
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm
Bệnh viên đa khoa Sông Thương -Ts Thienquang: ĐT :0972690610
Nhà phân phối :Công ty Phú Hải : DT 02403856218
Website http://www.thuocchuabenh.net/- Emall : thacsythienquang@yahoo.com.vn
Website: http://thaythuocgioi.com/      Website:  http://www.thuocqui.com/
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP HàNội :
Chi nhánhsố 1 :Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ bác sỹBạch Tuấn Long -  BVBạch mai - HBT – HN Thuốc có bán tại các chuyên khoaBV tuyến trung ương
CHUYỂN HÀNG TẬN TAY KHÁCH HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC

                               
Đăng nhập/Đăng ký mở rộng

                               
Đăng nhập/Đăng ký mở rộng

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc điểm

Đóng

Thông báoTrước /1 Sau

Phòng tối|Lưu trữ|Diễn đàn Yên Bái 2024 Community Guidelines |

GMT+7, 18-10-2026 02:45 PM , Processed in 0.025846 second(s), 17 queries .

Powered by Discuz! X3.4

© 2001-2013 Comsenz Inc.

Trả lời nhanh Lên trên Trở lại danh sách