• Tiếng Việt thời @:
Để minh họa thêm cách viết tắt tự tạo, xin trích lại bài “Tiếng Việt thời @” của Joseph Ruelle (Joe), sinh năm 1978, người Canada. Anh Joe nổi tiếng vì viết blog bằng tiếng Việt rất có duyên và hóm hỉnh.
“Sáng nay mình ngủ dậy và quyết định học kiểu chat trên Internet của thanh niên Việt Nam.
Thứ nhất, mình quyết định thay chữ “ô” bằng chữ “u” - nhưng chỉ trong mụt số trường hợp đặc biệt thui! Trong mụt số trường hợp khác, mình sẽ bỏ chữ “ô” hẳn ra. Nếu viết quá chuẩn thì văn của mình sẽ nặng nề, khiến cho người đọc thấy chán. Tức là phải sửa lun - mình không mún làm người khác bùn đâu!
Không phải riêng nguyên âm thui đâu mà cũng có nhiều phụ âm nên bỏ ra. Chữ “n” là mụt trong nhữg “nghi phạm” nổi bật nhất. Vâg, chữ ấy đôi khi rất phí - nhưg cũg có nhiều chữ phí khác nữa, chưa xog đâu!
Chữ “h” ở cuối mụt số từ nhìn rất khó chịu! Không phải mỗi mìn đâu mà còn rất nhiều bạn của mìn nữa cũg nói vậy - khó chịu mụt cách kin khủg! (Chữ “k” ở đầu mụt số từ khác lại còn khó chịu hơn nữa, mìn hôg chịu nổi).
Có ai đồg ý với mìn rằg 2 chữ “q” và “u” xấu lắm hôg? Chữ “w” đẹp hơn nhiều chứ! Nếu chat yahoo và có người viết 2 chữ ấy thì mìn sẽ nói lun: “Trùi ui, cái gì mà wê thế!” - để họ sẽ wen với wan điểm wần chúg của giới trẻ trog wốc.
Việc thay 2 chữ xấu bằg mụt chữ đẹp cũg rất lô-gíc đấy! Ví dụ, 2 chữ “ch” ở cúi mụt số từ nhìn rất rườm rà. Sút ngày “ch”, “ch”, “ch”, trùi ui, lík kík lắm, lại còn cũ rík nữa, thui thay bằg chữ “k” đi, để lối viết của mìn sẽ kík thík hơn!
Tiếg Việt cũg hay dùg chữ “gì”. Cái gì? Món gì? Phố gì? Chúa ui, chán wá đi mất! Hai chữ “g” và “i” đứg cạnh nhau nhìn rất “béo”! Trái lại, chữ “j” đứg ở mụt mìn nhìn rất “gầy”, rất “người mẫu”!
Các bạn gái ơi, hãy thay 2 chữ “ye” xấu xí bằg mỗi chữ “i” xin xắn đi! Viết “em iu anh” thì đỡ rủi ro hơn nhiều (hoặc cứ viết “iu an wá trời lun!” cho máu).
Way lại với chuyện nguyên âm, mìn hôg hiểu tại sao mụt số người vẫn cứ cho rằg chữ “ă” đẹp hơn chữ “e”!?? Kệ nhữg người đó chứ, họ kiêu lém, cổ hủ lém!
Nhưg hôg fải chữ “ê” lúc nào cũg đẹp. Câu “em không biết” chả có j hay cả. Trái lại, câu “em hôg bít j đâu” nghe dễ thươg lém! Các bạn hỉu hôg? Mìn fải cố gắg để nói nhẹ chứ, đặc bịt là với fái íu. Nói cứg wá với mụt cô mìn thík thì - chít!
Nè! Ai bảo 2 chữ “a” và “y” lúc nào cũg wan trọg? Ai bảo 2 chữ “ph” lúc nào cũg lúi cún? (Hôg fải mìn!) Fí thế! Ái bảo chữ “c” lúc nào cũg hay hơn chữ “k”? Có rất nhìu trườg hợp khác nữa mà fải thay chữ xấu bằg chữ đẹp, rất tiếk mìn hôg có đủ thời jan để jải thík hít!
Kác nguyên và fụ âm ở trên được jải wyít xog, mìn sẽ bắt đầu tập trug vào việc viết tắt (vt). Bh cg~ n` ng noi’ rg vt wá n` k tốt lém. Nhưg thui – vđề k fai la vt co’ tốt h k, vđề la fai vt ntn!!!
Rùi có lẽ mìn nin cho mụt chút ja vị SG vô! Cg~ n` ng HN, đặc bịt là ng trẻ, cho rg ng SG sốg 1 kách rất dzui dzẻ. Vậy chuyện thanh nin HN bắt chước thanh nin SG hôg dzô dzuyên tí j!
Mún trở thành chatter VN thiệt thì lúi vít kủa mìn nên dc bày biện bởi nhiù kon số! Thay vì “chào” bạn, mìn sẽ “2” bạn thui! Thay vì chúc bạn ngủ ngon, mìn sẽ “g9” bạn thui!
Dù sao ngun ngữ kũg hôg fản ánh đc kảm xúc kủa con ng bằg hìn ảnh, và hôg có hìn ảnh nào fản ánh kảm xúc kủa kon ng như mụt gươg mặt! hihi! Sao? Bạn hôg tin hà? Bạn k tin Mr. Joe tội nghiệp hả? Bùn kừi wá nhỉ! Mìn hôg nói dzối đâu nhá!
kÁc bẠn cÓ bÍt FíM sHiFt hÔg? MiN sẼ dZùNg kÁi Fím Áy đỂ tRaG tRí vĂn KủA MìN mỤt ChÚt. FảI LuN LuN Cố gẮg Để cHữ kỦa MìN đẸp HơN ChỮ KủA nG` kHáC cHứ! gỌi Là Sĩ dZiỆn ĐiẸn tỬ đẤy!! Hihi!!!!
bẬc cÚi CùG Là tHêM mÀu SắC DzÔ! cHữ hÔg mÀu nHư Xe kHô dẦu(hihi!!!)vÀ Ai cG~ BíT xE kHô dẦu hÔg cÓ jÁ tRị j đÂu!!Huhu!!! nHìN mỤt đOạN n` mÀu SắC NtN tHì hOa HíT cẢ MắT!!!ĐẹP dzà mAn LuN!
XoG!Bh MìN đà BíT cHáT ChÍt NhƯ 1 Ng Vịt cHíNh GúC rÙi! DzUi wÁ, tHíK LéM! NhƯg MìN VẫN hƠi Lo, hÔg BíT tƯơNg lAi kỦa nGuN nGữ TiẾg VịT tHâN iU kỦa MìN sẼ Là nTn?ThUi kỆ! bh Là TK21 rÙi, Lo j mÀ vỚ VỉN tHế!
Kekekekekekekekekekekeke!!!!!”
(Bài “Tiếng Việt thời @” trích từ blog của Joseph Ruelle)
• Ưu điểm và hạn chế của viết tắt tự tạo:
Ưu điểm của viết tắt tự tạo là khi quen dùng thì cũng thành một quy luật nào đó cho một số từ thường dùng và ta viết được rất ngắn một số chữ thường dùng, như ví dụ “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”. Giữa tôi và bạn A, ký hiệu 0, ko, k, kh hoặc kg sẽ mang ý nghĩa là “không”, nhưng có thể giữa tôi và bạn B và C thì k lại có nghĩa là “Ok”, kk có nghĩa là “very good, …”.
Hạn chế của viết tắt tự tạo là:
- Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, chứ không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.
- Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm nên chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó và có thể hiểu lầm.
II. VIẾT TẮT THEO QUY LUẬT CHUNG
Ưu điểm của viết tắt theo quy luật chung là viết tắt được rất nhiều chữ. Ví dụ, nếu thuộc lòng 2 qui ước chung là“K thay cho KH” và “bỏ bớt N ở phụ âm cuối chữ NG”, tacó thể đọc ngay các chữ “kôg ká ki mag trog lòg nhữg…” là “không khá khi mang trong lòng những …”.
Hạn chế của viết tắt theo qui luật chung là có một số từ thông dụng viết không ngắn bằng cách viết tắt tự tạo. Ví dụ, với viết tắt tự tạo thì “0, ko, k, kh, kg,…” đều mang ý nghĩa là “không” trong khi viết tắt theo quy luật chung thì phải viết là “kôg” mới mang ý nghĩa là “không”.
II.A. VIẾT TẮT CHỮ KHÔNG DẤU
Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat hoặc nhắn tin.
Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, mới hiểu được chính xác phần dưới.
II.A.1. Phụ âm đầu chữ
Có 9 qui ước cần nhớ:
• F thay PH …… Vd: fai = phai .
• Z thay D …… Vd: zu zi = du di, zo zự = do dự
• D thay Đ …… Vd: di dâu dó = đi đâu đó.
• J thay GI …… Vd: ju jn jay j = giu gin giay gi
• C thay K …… Vd: cim = kim, ce = ke
• K thay KH …… Vd: ki kó kăn = khi khó khăn.
• Bỏ bớt H ở GH …… Vd: gi = ghi, ge = ghe
• Bỏ bớt H ở NGH …… Vd: ngi = nghi, nge = nghe
• Bỏ bớt U ở QU …… Vd: qe qan = que quan, qay qan = quay quan, qet = quet.
II.A.2. Phụ âm cuối chữ
Có 3 qui ước cần nhớ:
• K thay cho phụ âm cuối CH …… Vd: sak = sach, hoak = hoach, nguek = nguech,
• Bỏ bớt N ở phụ âm cuối NH …… Vd: bah = banh, hoah = hoanh, hueh = huenh
• Bỏ bớt Nở phụ âm cuối NG …… Vd: kog mog = khong mong, xoog chao = xoong chao
II.A.3. Vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”
Hai phần trên có tất cả 12 qui ước. Chúng được nhiều người biết đến vì những người đi trước đã nêu ra khi bàn về vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ.
Phần vần “Nguyên âm ghép + chữ cái” là phần cuối cùng nhưng cốt lõi vì trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu _ vốn có 3 hoặc 4 chữ cái _ xuống còn 2 chữ cái mỗi vần.
Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.
Trong đó, 5 vần: oach, uech, oanh, uenh, oong đã được viết tắt là oak, uek, oah, ueh, oog như vừa trình bày ở trên (xem ví dụ phần II.A.2 Phụ âm cuối chữ).
39 vần còn lại là:
- Nguyên âm ghép: uye, ie–ye, uo, oa, ua, oe.
- Chữ cái cuối: t, c, p, n, ng, m _ i, y _ u, o.
• UYE: …… uyet, uyen
• IE: …… iet, iec, iep, ien, …. ieng, iem _ ieu.
• YE: …… yet, yen, yeng, yem _ yeu.
• UO: …… uot, uoc, uop, uon, uong, uom _ uoi _ uou.
• OA: …… oat, oac, oap, oan, oang, oam _ oai, oay _ oao.
• UA: …… uat, uan, uang _ uay.
• OE: …… oet, oen, oem _ oeo.
39 vần này được viết tắt còn 2 chữ cái mỗi vần theo công thức:
Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Đồng thời, thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác.
- Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có 6 qui ước và 1 ngoại lệ cần nhớ:
Y = uye
I = ie-ye …… (ie đầu từ viết là ye).
U = uo
O = oa …… (ngoại lệ: A=oa ở vần “oay”)
A = ua
E = oe
- Đồng thời, thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác. Có 8 qui ước cần nhớ:
D = t
S = c
F = p
L = n
Z = ng
V = m
J = i-y
W = u-o
Như vậy, ráp 6 qui ước nguyên âm vào 8 qui ước chữ cái, ta viết tắt 39 vần trên như sau:
(Lưu ý:
- Chỉ cần nhớ 14 qui ước trên là nhớ được 39 vần viết tắt sau.
- Các ví dụ ở đây tổng hợp toàn bộ cách viết tắt ở các phần trên để cho thấy nhiều chữ Việt được viết tắt rất ngắn).
• YD = uyet …… Vd: tyd = tuyet, kyd = khuyet.
• YL = uyen …… Vd: lyl = luyen, kyl = khuyen.
• ID = iet-yet …… Vd: kid = khiet, zid = diet, fid = phiet, id = yet ….
• IS = iec …… Vd: tis = tiec, vis = viec.
• IF = iep …… Vd: kif = khiep, zif = ziep, dif = diep, ngif = nghiep.
• IL = ien-yen …… Vd: til = tien, qil lyl = quyen luyen, fil = phien, il = yen.
• IZ = ieng-yeng …… Vd: tiz = tieng, jiz = gieng, ngiz = nghieng.
• IV = iem-yem …… Vd: fiv = phiem, ngiv = nghiem, div = diem, iv = yem.
• IW = ieu-yeu …… Vd: fiw = phieu, nhiw diw = nhieu dieu, iw = yeu.
• UD = uot …… Vd: nud = nuot, rud = ruot.
• US = uoc …… Vd: fus = phuoc, thus = thuoc.
• UF = uop …… Vd: cuf = cuop.
• UL = uon …… Vd: mul = muon, lul = luon, kul = khuon.
• UZ = uong …… Vd: uz = uong, fuz = phuong.
• UV = uom …… Vd: nhuv = nhuom, luv thuv = luom thuom.
• UJ = uoi …… Vd: tuj cuj = tuoi cuoi.
• UW = uou …… Vd: ruw = ruou.
• OD = oat …… Vd: kod = khoat, lod = loat.
• OS = oac …… Vd: kos = khoac, tos = toac.
• OF = oap …… Vd: ngof = ngoap.
• OL = oan …… Vd: kol = khoan, hol tol = hoan toan.
• OZ = oang …… Vd: koz = khoang, hoz = hoang.
• OV = oam …… Vd: ngov = ngoam.
• OJ = oai …… Vd: koj = khoai, ngoj = ngoai.
• Ngoại lệ: AJ = oay …… Vd: laj haj = loay hoay
• OW = oao …… Vd: ngow = ngoao
• AD = uat …… Vd: kad = khuat, lad = luat.
• AL = uan …… Vd: kal = khuan, tal = tuan.
• AZ = uang …… Vd: bag kaz = bang khuang.
• AJ = uay …… Vd: kay koa= khuay khoa.
• ED = oet …… Vd: ked = khoet, loe led = loe loet.
• EL = oen …… Vd: hel = hoen.
• EV = oem …… Vd: ngev ngev = ngoem ngoem.
• EW = oeo …… Vd: ngew = ngoeo