Tâm trạng hàng ngày | Buồn 2-12-2011 12:48 PM |
|---|
Đã viết: 1 ngày [LV.1]Spam 1
|
Mời bạn đăng ký để giao lưu kết bạn nhé <3
Bạn phải đăng nhập để xem được nội dung, nếu bạn chưa có tài khoản? hãy Đăng ký
x
| Các bạn có thểtìm thấy trong bài viết này các thuật ngữ thông dụng nhất về lĩnh vựctin học, bao gồm hệ thống, giao thức, bảo mật, lập trình... |
| FTP
Làtừ viết tắt của "File Transfer Protocol". Đây là giao thức truyền filetrên mạng dựa theo chuẩn TCP, thường dùng để để upload file lên Host,Server với cổng mặc định là 21
Cú pháp : ftp
Cú Pháp :
ping www.tentrangweb.com hoặc ping diachiIP -t (vd: ping 203.162.0.11 -t)
Traceroute
Là chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói tin (packet) từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
Cú pháp : tracert IPhost
Ví dụ : tracert 203.162.0.11
ICMP
Làchữ viết tắt của "Internet Control Message Protocol". Đây là giao thứcxử lý các thông báo trạng thái cho IP. ICMP được dùng để thông báo cáclỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các gói dữ liệu trên mạng.ICMP thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer).
Telnet
Làmột chương trình terminal đầu cuối. Nó thường dùng để đăng nhập vào mộtmáy chủ nào đó trên các daemon khác nhau của máy chủ đó. Bạn có thể thuthập một số thông tin về máy chủ qua telnet. Bạn cũng có thể checkmail, gởi mail và đặc biệt là có thể tham gia vào các kênh chat IRC củanước ngoài.
Cú pháp : telnet [url=http://www.tentrangweb.com%22%20target=_new%3ewww.tentrangweb.com%3c/A%3E%20port%20%3CBR%3EV%C3%AD%20d%E1%BB%A5%20:%20telnet%20%3CA%20href=%22http://www.yahoo.com%22%20target=_new%3Ewww.yahoo.com%3C/A%3E%2080%3CBR%3E%3CBR%3E%3Cb%3EDaemon%3C/b%3E%3CBR%3E%3CBR%3EDaemon%20%28hay%20c%C3%B2n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20g%E1%BB%8Di%20l%C3%A0%20%22service%22%29%20l%C3%A0%20m%E1%BB%99t%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20ch%E1%BA%A1y%20tr%C3%AAn%20m%E1%BB%99t%20c%E1%BB%95ng%20nh%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20n%C3%A0o%20%C4%91%C3%B3.%20N%C3%B3%20s%E1%BA%BD%20%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20l%E1%BA%A1i%20m%E1%BB%8Di%20y%C3%AAu%20c%E1%BA%A7u%20c%E1%BB%A7a%20m%C3%A1y%20kh%C3%A1ch%20%28client%29%20khi%20client%20n%C3%A0y%20k%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%91i%20%C4%91%E1%BA%BFn%20server%20tr%C3%AAn%20c%E1%BB%95ng%20%C4%91%C3%B3.%20V%C3%AD%20d%E1%BB%A5%20nh%C6%B0%20smtp%20daemon%20theo%20m%E1%BA%B7c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ch%E1%BA%A1y%20tr%C3%AAn%20c%E1%BB%95ng%2025.%20%C4%90%E1%BB%83%20c%C3%B3%20th%E1%BB%83%20check%20mail,%20m%C3%A1y%20c%E1%BB%A7a%20b%E1%BA%A1n%20ph%E1%BA%A3i%20k%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%91i%20%C4%91%E1%BA%BFn%20server%20n%C3%A0y%20tr%C3%AAn%20c%E1%BB%95ng%2025,%20c%E1%BB%95ng%20do%20smtp%20daemon%C2%A0%20n%E1%BA%AFm%20gi%E1%BB%AF.%3CBR%3E%3CBR%3E%3Cb%3EVirtual%20Port%3C/b%3E%3CBR%3E%3CBR%3EVirtual%20Port%20%28C%E1%BB%95ng%20%E1%BA%A3o%29%20l%C3%A0%20m%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%B1%E1%BB%A3c%20g%C3%B3i%20%E1%BB%9F%20trong%20TCP%20%28Tranmission%20Control%20Protocol%29%20v%C3%A0%20UDP%20%28User%20Diagram%20Protocol%29%20header.%20V%E1%BA%ADy%20t%E1%BA%A1i%20sao%20ph%E1%BA%A3i%20d%C3%B9ng%20%C4%91%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%95ng%20%E1%BA%A3o?%20V%C3%AC%20Windows%20c%C3%B3%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A1y%20nhi%E1%BB%81u%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20m%E1%BB%99t%20l%C3%BAc,%20m%E1%BB%97i%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20n%C3%A0y%20c%C3%B3%20m%E1%BB%99t%20c%E1%BB%95ng%20%28port%29%20ri%C3%AAng%20d%C3%B9ng%20%C4%91%E1%BB%83%20truy%E1%BB%81n%20v%C3%A0%20nh%E1%BA%ADn%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u,%20do%20v%E1%BA%ADy%20%C4%91%E1%BB%83%20ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%20c%C3%A1c%20d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20kh%C3%A1c%20nhau%20ph%E1%BB%A5c%20v%E1%BB%A5%20cho%20vi%E1%BB%87c%20truy%E1%BB%81n%20v%C3%A0%20nh%E1%BA%ADn%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u,%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%20ph%E1%BA%A3i%20c%E1%BA%A7n%20%C4%91%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%95ng%20%E1%BA%A3o.%20M%E1%BB%97i%20d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20c%C3%B3%20m%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%95ng%20m%E1%BA%B7c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh,%20v%C3%AD%20d%E1%BB%A5%20FTP%20c%C3%B3%20c%E1%BB%95ng%20m%E1%BA%B7c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C3%A0%2021,%20web%20service%20l%C3%A0%2080,%20POP3%20l%C3%A0%20110,%20SMTP%20l%C3%A0%2025...%3C/FONT%3E%3C/SPAN%3E%3C/FONT%3E%3CBR%3E%3CP%3E%3CFONT%20face=Arial%3E%3Cb%3E%3CSPAN%20style=%22FONT-FAMILY:%20%E1%BB%90c%20ti%C3%AAu]RFC[/url]
Làtừ viết tắt của "Request For Comment". Đây là tập hợp những tài liệu vềkiến nghị, đề xuất và những lời bình luận liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến công nghệ, nghi thức mạng INTERNET. Các tài liệu RFC đựợcchỉnh sửa, thay đổi đến khi tất cả các kỹ sư thành viên của IETF(Internet Engineering Task Force) đồng ý và duyệt, sau đó những tàiliệu này được xuất bản và được công nhận là một chuẩn, nghi thức choInternet.
DNS
Làtừ viết tắt của "Domain Name System" (Hệ thống tên miền). Một máy chủDNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máychủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyểnhostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại.
Vídụ : 127.0.0.1 --> localhost và localhost--->127.0.0.1 (127.0.0.1là địa chỉ của chính máy bạn đang dùng, hay còn gọi là địa chỉ"loopback")
SMTP
Là từ viết tắt của "SimpleMessage Transfer Protocol". Giao thức SMTP dùng để gửi thư thông quamột chương trình Sendmail (Sendmail Deamon), tuy phổ biến nhưng kém antoàn.
CGI
Làtừ viết tắt của "Common Gateway Interface" (Giao diện cổng chung), chophép khởi tạo giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạngđặc tả thông tin. Lập trình CGI cho phép viết chương trình nhận lệnhkhởi đầu từ trang web, trang web dùng định dạng HTML để khởi tạo chươngtrình. Chương trình CGI chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWWkhởi tạo chương trình CGI, nó tạo ra một số thông tin đặc biệt chochương trình và đáp ứng trở lại từ chương trình CGI. Sau đó, server xácđịnh loại file chương trình cần thực thi. Nói chung, lập trình CGI làviết chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới WWW server.Chương trình CGI sử dụng dữ liệu đó và gửi đáp ứng HTML trở lại máykhách
Shell
Là chương trình giữa người dùng vớinhân Linux. Mỗi lệnh được đưa ra sẽ được Shell diễn dịch rồi chuyển tớinhân Linux. Nói một cách dễ hiểu, Shell là bộ diễn dịch ngôn ngữ lệnh,ngoài ra nó còn tận dụng triệt để các trình tiện ích và chương trìnhứng dụng có trên hệ thống.
NetBios
Làmột giao thức, công nghệ nối mạng của Windows 9.x. Nó được thiết kếtrong môi trường mạng LAN để chia sẻ tài nguyên (như dùng chung cácFile, Folder, máy in và nhiều tài nguyên khác...). Mô hình này rấtgiống mô hình mạng ngang hàng 2P. Thông thường một mạng dùng giao thứcNetbios thường là Netbios Datagram Service (Port 138), Netbios SessionService (Port 139) hoặc cả hai.
SYN
Là từ viết tắt của "The Synchronous Idle Character" (tạm dịch: Ký tự đồng bộ hoá). Quá trình thực hiện SYN sẽ diễn ra như sau:
Đầutiên, A sẽ gửi cho B yêu cầu kết nối và chờ cho B trả lời. Sau khi Bnhận được yêu cầu này sẽ trả lời lại A là "đã nhận được yêu cầu từ A"(ACK) và "đề nghị trả lời lại để hoàn thành kết nối" (SYN). Đến lúcnày, nếu A trả lời lại "đồng ý" (SYN) thì kết nối sẽ được khởi tạo.
Cookies
Lànhững phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa website và trìnhduyệt của người dùng đã được mã hoá bởi website đó. Cookies được lưutrữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (có dung lượng dưới 4k).Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tinvề người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site.Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu,sở thích, thói quen...
LAN
Làtừ viết tắt của "Local Area Network". Một hệ thống các máy tính vàthiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. Người sử dụng mạng cục bộ cóthể chia sẻ dữ liệu trên đĩa cứng, trong mạng và chia sẻ máy in.
Vulnerability
Làmột vùng, điểm dễ bị tổn thương trong hệ thống theo một yêu cầu đượcphát hiện ra, một đặc điểm hay một tiêu chuẩn, hay một vùng không đượcbảo vệ trong toàn bộ cấu trúc bảo mật của hệ thống mà để lại cho hệthống các điểm dễ bị tấn công hoặc chịu ảnh hưởng các vấn đề khác. Cáchacker thường khai thác (exploit) vulnerability để tấn công vào hệthống.
Anonymous
Ẩn danh, nặc danh
IIS
Là chữ viết tắt của "Internet Information Server". Đây là một chương trình WebServer nổi tiếng của Microsoft.
Account
Tàikhoản là sự kết hợp của hai yếu tố username (tên người dùng) vàpassword (mật khẩu) do một dịch vụ nào đó đã cung cấp cho bạn khi bạnđã đăng ký với họ để bảo mật cho bạn.
Source Code
Mã nguồn (của của file hay một chương trình nào đó)
Port
Cổng
Compile
Biên dịch
Login
Đăng nhập
Database
Cơ sở dữ liệu
ISP
Là chữ viết tắt của "Internet Service Provider" (Nhà cung cấp dịch vụ Internet).
TCP/IP
Làchữ viết tắt của "Transmission Control Protocol and Internet Protocol".Gói tin TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm mộtheader và gửi đến một máy tính khác. Phần header trong một gói tin chứađịa chỉ IP của người gửi gói tin.
Whois
Là mộtchương trình rất hữu ích, giúp bạn tìm ra những thông tin về hosts,networks và administrator của trang web đó là ai (Địa chỉ, Email, IP..)
Security
Bảo mật
NAV
Làchữ viết tắt của tên chương trình "Norton Anti-Virus" của hãngSymantec. Đây là chương trình quét Virus rất nổi tiếng và phổ biến.
UDP
Làchữ viết tắt của "User Datagram Protocol". Có nhiệm vụ giống như TCP,nhưng nó không đảm bảo sự chính xác của thông tin được chuyển tải. UDPchỉ đơn giản là những gói tin có điểm xuất phát và điểm đích xác định
Domain
Là tên miền của một website nào đó
Ví dụ : http://www.microsoft.com
OS
Là chữ viết tắt của "Operation System" - Hệ điều hành
IRC
Là chữ viết tắt của "Internet Relay Chat". Đây là một chương trình độc lập nơi mà bạn có thể tham gia vào các kênh chat.
mIRC
Làchương trình chat client, đựơc Khaled Mardam-Bey viết. Có thể nói mIRClà phần mềm chat đầu tiên rồi sau đó một loạt các sản phẩm khác củaYahoo, AOL (ICQ, AIM) ... mới ra đời.
IPC
Làchữ viết tắt của "Inter-Process Communication". Được dùng trong việcchia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng và máy tính trên mạng (NT/2K). Khimột máy được khởi động và log vào mạng, hdh sẽ tạo một chia sẻ ngầmđịnh tên là IPC$. Nó sẽ giúp cho các máy khác có thể nhìn thấy và kếtnối đến các chia sẻ trên máy này
Encryption
Mã hoá
Decryption
Giải mã
Remote Access
Truy cập từ xa qua mạng
GNU Debugger
Là chương trình biên dịch gcc và công cụ gỡ rối gdb
SSI
Làchữ viết tắt của "Server Side Includes". Đây là các chỉ dẫn được đặttrong các file html. Server sẽ chịu trách nhiệm phân tích các chỉ dẫnnày và sẽ chuyển kết quả cho client
ActiveX
Làmột hệ thống tiêu chuẩn dùng để xây dựng các thành phần (component)trong môi trường Windows. Các thành phần này không những có khả năngvận hành một cách độc lập mà còn có thể được khai thác bởi các thànhphần khác. Đây là những thành phần được viết bằng nhiều ngôn ngữ khácnhau và rất đa dạng, có thể là các ActiveX Control (điều khiển độc lập)để nhúng vào chương trình khác từ lúc thiết kế chương trình, có thể làcác ActiveX DLL (thư viện liên kết động) mà các chương trình khác thamchiếu đến.
Packet
Gói dữ liệu
Server
Máy chủ
Client
Máy con, dùng để kết nối với máy chủ (Server)
Info
Là chữ viết tắt của "Information", tức là thông tin
Firewall
Là bước tường lửa
PPP
Là chữ viết tắt của "Point-to-Point". Đây là một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem
Serial Direct Cable Connection
Là công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu
Ethernet
Làcông nghệ nối mạng có năng lực mạnh được sử dụng hầu hết trong các mạngLAN. Đây là mạng dùng CSMA/CD (carrier sense media access/collisiondetection)
Pwdump
Là chữ viết tắt của "Password Dumper". Đây là một công cụ tuyệt vời không thể thiếu được khi Hack vào hệ thống WinNT
MAC
Là chữ viết tắt của "Media Access Control"
OSI
Là chữ viết tắt của "Open System Interconnection", hay còn gọi là mô hình chuẩn OSI. Vậy mô hình OSI là gì?
Thựcra trong quá khứ, việc truyền thông giữa các máy tính từ các nhà cungcấp khác nhau rất khó khăn, bởi lẽ chúng sử dụng các giao thức và địnhdạng dữ liệu khác nhau. Do vậy Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đãphát triển một kiến trúc truyền thông được biết đến như là mô hình Kếtnối lẫn nhau qua hệ thống mở - Open System Interconnection (OSI) một môhình định nghĩa các tiêu chuẩn liên kết các máy tính từ các nhà cungcấp khác nhau.
ACK
Là chữ viết tắt của "Acknowledgement"
ATM
Làchữ viết tắt của "Asynchronous Transfer Mode". Đây là một kỹ thuật mạngđịnh hướng kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ởmức thấp nhất. ATM có ưu điểm về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video
EGP
Làchữ viết tắt của "Exterior Gateway Protocol". Đây là một thuật ngữ ápdụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tựquản để thông báo khả năng đi đến mạng cho bộ định tuyến trong hệ tựquản khác
DHCP
Là chữ viết tắt của "Dynamic HostConfiguration Protocol". Đây là một giao thức mà máy sử dụng để lấydược tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP
OWA
Làchữ viết tắt của "Outlock Web Access". Đây là Module của MicrosoftExchanger Server (một Server phục vụ Mail), nó cho phép người dùng truycập và quản trị Mailbox của họ từ xa thông qua Web Browser
URL
Làchữ viết tắt của "Uniform Resource Locator", dùng để chỉ tài nguyêntrên Internet. Sức mạnh của web là khả năng tạo ra những liên kết siêuvăn bản đến các thông tin liên quan. Những thông tin này có thì lànhững trang web khác, những hình ảnh, âm thanh... Những liên kết nàythường được biểu diễn bằng những chữ màu xanh có gạch dưới được gọi làanchor. Các URL có thể được truy xuất thông qua một trình duyệt(Browser) như IE hay Netscape
WWW
Là chữ viết tắt của "World Wide Web"
HTML
Làchữ viết tắt của "Hyper Text Markup Language", tức là ngôn ngữ siêu vănbản. Đây là một ngôn ngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bảnvà những tag (thẻ) định dạng báo cho web browser biết làm thế nào thôngdịch và thể hiện trang web trên màn hình.
Web page là trang văn bản thô (text only), nhưng về mặt ngữ nghĩa gồm 2 nội dung:
- Đoạn văn bản cụ thể.
-Các tag (trường văn bản được viết theo qui định) miêu tả một hành vinào đó, thường là một mối liên kết (hyperlink) đến trang web khác
SMB
Làchữ viết tắt của "Server Message Block". Đây là một trong nhữngprotocols phổ biến cho PC, cho phép bạn dùng những share files, disks,directory, printers và trong vài hướng cả cổng COM
CPU
Là chữ viết tắt của "Central Processing Unit". Đây là tập hợp nhiều mạch điện dùng để điều khiển mọi hoạt động chính của máy
POP3
Làchữ viết tắt của "Post Office Protocol Version 3". POP3 daemon thườngđược chạy ở cổng 110 (đây là cổng chuẩn của nó). Dùng để check mail,bạn phải kết nối đến server đang chạy POP3 daemon ở cổng 110
TFTP
Là chữ viết tắt của "Trial File Transfer Protocol". TFTP chạy trên cổng 69 và dùng giao thức UDP nên rất không an toàn
RIP
Là chữ viết tắt của "Routing Information Protocol", chạy trên cổng 512
HyperTerminal
Làchương trình cho phép bạn mở một server trên bất kỳ port nào của máytính , và cho phép lắng nghe những thông tin đầu vào từ những máy tínhxác định.
Bạn muốn thiết lập nó hãy vào : Start>Programs>Accessories>Communications
Rồi chọn HyperTerminal
DES
Làchữ viết tắt của "Data Encrypt Standar". Đây là một trong những chuẫnmã hoá password thông dụng, rất khó bị crack, chỉ có một cách duy nhấtvà cũng là dễ nhất là dùng tự điển
WU-FTP
Là chữviết tắt của "Washington University - File Transfer Protocol". Đây làmột phần mềm Server phục vụ FTP được dùng khá phổ biến trên các hệtthống Unix & Linux. Chương trình này từng bị một lỗi khá nghiêmtrọng, đó là sự thi hành của file globbing trên Server chứa tính dễ tổnthương cho phép các hacker thi hành các code lệnh trên server từ xa(tất nhiên là code có hại rồi). dẫn đến việc ghi đè các file lênservervà cuối cùng dẫn đến crash hệ thống"
NIS
Là chữ viết tắt của "Network Information Server".
GUI
Là chữ viết tắt của "Graphic User Interface". Đây là giao diện đồ hoạ người sử dụng trong hệ điều hành Linux
Global
Tiện ích dòng lệnh này sẽ hiển thị các thành viên của Global Group trên server hay domain được chỉ định.
Cú pháp : C:>global "Domain Users" domain1
Local
Giốngnhư Global nhưng nó hiển thị các thành viên của Local Group. Chẳng hạnnhư ta muốn truy vấn danh sách Administrator Group.
Cú pháp : C:>local "administrators" domain1
SOCKS
SOCKSđược tạo ra bởi chữ SOCKetS và được phán triển chủ yếu bởI NEC, cũngnhư được ITEF đưa thành một chuấn của Internet, đựợc định nghĩ trongRFC (Request for comment). Nhiệm vụ của SOCKS là cầu nối trung giangiữa một đầu của SOCKS server đến đầu kia của SOCKS server:
CLIENT --------> IN - SOCKS SERVER - OUT ---------------> SERVER
SOCKđược dùng chủ yếu trong công nghệ Proxy server và Firewall. Hiện nay cóversion SOCKS4 và SOCKS5. Socks 5 là bản phát triển sau nên có thêmtính năng để authorize, và có thể sử dụng UDP (SOCKS 4 chỉ có TCP).
SQL Injection
Từnglà một kiểu tấn công vào trang web phổ biến. Bằng cách chèn các mã SQLquery/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, kẻ tấncông có thể đăng nhập mà không cần username và password, remoteexecution, dump data và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấncông là một trình duyệt web bất kì, có thể dùng Internet Explorer,Netscape, Lynx, ...
DoS
Là chữ viết tắt của"Denial of Service" (Tấn công từ chối dịch vụ). Đây là phương phápthường được hacker sử dụng để tấn công một trang web khi các phươngpháp tấn công khác tỏ ra không có hiệu quả. Đặc điểm của DoS là làm haotổn một số lượng tài nguyên trên máy chủ, chiếm dụng băng thông, bộnhớ, CPU, đĩa cứng... làm cho máy chủ không thể đáp ứng được các yêucầu gửi tới. Kết quả cuối cùng sẽ làm cho máy chủ tê liệt hoặc phảikhởi động lại.
Exploit
Khai thác (một lỗi nào đó)
Fake IP
IP giả mạo
Crack Password
Bẻ khoá mật khẩu
Debug
Làchương trình đi kèm với DOS. Đây là một công cụ tuyệt vời để gỡ rốichương trình, crack phần mềm, đọc bộ nhớ bị che giấu như boot sector vànhiều hơn nữa... Để debug được chương trình, bạn cần phải có kiến thứcvề Assembly.
TCP Port Scanning
Làdạng cơ bản nhất của các chương trình Scanner. Loại chươngtrình này sẽ thử mở một kết nối TCP đến một Port nào đó đểxác định trạng thái của Port này
Web spoofing
Làmột dạng tấn công cho phép một người nào đó xem và chỉnh sửa mọi trangweb gửi đến máy nạn nhân. Họ có thể theo dõi mọi thông tin do nạn nhânđiền vào các form. Điều này đặc biệt nguy hiểm với những thông tin cánhân như địa chỉ, số thẻ tín dụng, số tài khoản ngân hàng, mật mã truycập vào tài khoản đó…. Web spoofing hoạt động trên cả IE lẫn Netscape.Nó hoạt động dựa vào việc giao thức SSL được dùng như một dạng giấychứng nhận cho những Website xác thực. Việc tấn công theo kiểu này cóthể được thi hành bằng cách dùng Javascript và Web server plug-ins
Footprinting
Phươngthức "In dấu chân" là thu thập tất cả những thông tin quan trọng về mụctiêu của bạn như: Email, IP, Domain... Đây bước cơ bản đầu tiên củahacker trước khi hack vào một hệ thống nào đó.
XSS
Làchữ viết tắt của "Cross site scripting". Đây là thuật ngữ nói đến việcwebsite sử dụng cách nào đó để ăn cắp thông tin của người dùng (ví dụnhư cookie chẳng hạn). Hacker sẽ dụ nạn nhân đến trang web của mìnhbằng cách đưa một siêu liên kết (hyperlink) hấp dẫn. Dĩ nhiên nhữnghacker giỏi thường mã hóa cả hyperlink của mình để giảm thiểu sự nghingờ. Sau khi dữ liệu của nạn nhân bị đánh cắp, nó sẽ gửi đến cho hackervà đưa ra một trang web có nội dung phù hợp với hyperlink giả
Race Conditions
Race Conditions (tình trạng tranh đua) là một trong những cuộc tấn công phổ biến trên các hệ thống Unix/Linux
RaceConditions xảy ra khi một chương trình hoặc quy trình xử lý nào đó thựchiện một sự kiểm tra. Giữa thời gian mà một sự kiểm tra được làm vàhoạt động được thực hiện, kêt quả của cuộc kiểm tra đó có thể sẽ phảnchiếu trạng thái của hệ thống. Hacker sẽ lợi dụng chương trình hoặc quytrình này trong lúc nó thực hiện đặc quyền
Buffer Overflow
Lỗi tràn bộ đệm. Đây là một trong những kỹ thuật Hacking kinh điển nhất
Nuke
Làmột trong những kỹ thuật khá lợi hại. Nếu như bạn biết được IP của mộtmáy tính bất kỳ đang kết nối thì nuke hoàn toàn có thể làm cho máy tínhđó disconnect, cho dù đó là của cả một mạng LAN
Sniffer
Làchương trình cho phép bạn chộp tất cả các gói dữ liệu đang chuyển cardmạng của máy bạn. Các dữ liệu đó có thể là tên người dùng, mật khẩu,một số thông tin quan trọng khác, ...
Log
Làthao tác ghi nhận lại quá trình sử dụng dịch vụ của bạn. Khi xâm nhậpmột máy tính hay server thì việc xoá log là không thể thiếu. Bởi vì,nếu không xoá log thì từ đó người ta có thể tìm ra IP thật của bạn
Trojan
Làmột chương trình bất hợp pháp được chứa bên trong một chương trình hợppháp. Chương trình không hợp pháp này thực hiện những hàm bí mật màngười dùng không biết hay không cần đến. Trojan có nhiều loại nhưng vẫnchủ yếu là 2 loại chính :
+ Trojan lấy password rồi gửi password lấy được qua email (vd : Kuang2, Hooker, barok...)
+ Trojan dùng để điều khiển từ xa (vd : Sub Seven 7, Back Orifice 2000...)
Port surfing
Làkết nối đến các cổng của một máy chủ để thu thập các thông tin, chẳnghạn như thời gian, hệ điều hành, các dịch vụ đang chạy,...
Finger
Là một chương trình rất hữu ích, giúp bạn thu thập rất nhiều thông tin về users (thường bị disable)
Nmap
Làchữ viết tắt của "Network exploration tool and security scanner" . Đâylà chương trình quét hàng đầu với tốc độ cực nhanh và cực mạnh. Nó cóthể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAPgiúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server(services/ports:webserver,ftpserver,pop3,...), server đang dùng hệ điềuhành gì, loại tường lửa mà server sử dụng, ... và rất nhiều tính năngkhác. Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (pingaweep), IP protocol, Null scan, TCP SYN (half open), ... NMAP được đánhgiá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạngtrên thế giới.
Netcat
Là một công cụ không thểthiếu đối với hacker khi muốn tấn công vào các website, server. Chươngtrình này đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP.Kẻ tấn công có thể dùng Netcat một cách trực tiếp hoặc sử dụng chươngtrình, script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như mộtexploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa kẻ tấn công vàserver cho việc đọc và ghi dữ liệu.
Get Admin
Là"Leo thang đặc quyền" hay còn gọi là "Leo thang mức ưu tiên". Đây đượccoi là một trong những bước quan trọng khi hacker đột nhập vào các hệthống. Giả sử hacker chiếm được quyền và đăng nhập vào hệ thống Win NT.Nhưng user hacker lấy được không có quyền tương đương như nhómAdministrators mà thuộc nhóm có quyền thấp hơn. Như vậy hacker không cóquyền làm nhiều thao tác như Admin. Do vậy, hacker phải thực hiện biệnpháp "Get Admin" để đoạt quyền cao hơn nhằm kiểm soát hệ thống.
Netwatch
Là công cụ hiển thị các tài nguyên dùng chung trên hệ thống mạng mà bạn muốn hack
Usestat
Tiệních dòng lệnh này có thể hiển thị User, Full name, ngày tháng và thờigian đăng nhập cho mỗi người dùng trên mỗi doamin đã chỉ định.
FootPrinting
Làcách mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máychủ/doanh nghiệp/người dùng. Nó bao gồm chi tiết về địa chỉ IP, Whois,DNS ..v.v đại khái là những thông tin chính thức có liên quan đến mụctiêu. Nhiều khi đơn giản hacker chỉ cần sử dụng các công cụ tìm kiếmtrên mạng để tìm những thông tin đó
Enumeration
Làtìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém, hoạch tài khoản người dùngmà có thể sử dụng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, cácscript và dich vụ mặc định. Rât nhiều người quản trị mạng không biếtđến hoặc không sửa đổi lại các giá trị này
Gaining Access
Làdựa vào những thông tin đã nắm được ở bước Enumeration mà hacker tấncông vào lỗi tràn bộ đệm, lấy và giả mã file password, hay thô thiểnnhất là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các toolthường được sử dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc Lopht
Escalating Privileges
Làhacker tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách crackpassword của admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền trongtrường hợp họ xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản Guest. "The John andRiper" là hai chương trình crack password rất hay được sử dụng
Pilfering
Làhacker sử dụng các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháptruy cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế khôngan toàn khác có thể là mồi ngon cho hacker.
Covering Tracks
Saukhi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoácác file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệthống đã bị xâm nhập hoặc có biết cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai
PKC
Là chữ viết tắt của "Public key cryptos". Có nghĩa là hệ thống mật mã sử dụng từ khóa chung
PHP
Làchữ viết tắt của "PHP Hypertext Preprocessor", tạm dịch là ngôn ngữtiền xử lí các siêu văn bản. Các mã lệnh PHP được nhúng vào các trangweb, các trang này thường có phần mở rộng là .php, .php3, .php4. Khiclient gởi yêu cầu "cần tải các trang này về" đến web server, đầu tiênweb server sẽ phân tích và thi hành các mã lệnh PHP được nhúng trong,sau đó trả về một trang web kết quả đã được xử lí cho client. PHP làmột ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và cực kì đơn giản hơn nhiều so vớicác ngôn ngữ khác như C, Perl. PHP hiện nay rất phổ biến tuy nhiên PHPscripts chẳng an toàn chút nào, các Hacker có thể lợi dụng khe hở nàyđể attack các servers
PUB
Một PUB thông thường cóchứa các file để cho mọi người dowload, một số PUB có thể cho upload.Tuy nhiên, một PUB có thể không chỉ chứa các file dùng cho việcdownload, mà có thể chứa cả một "TRANG WEB".
Local Exploit
Là khai thác cục bộ. Đây là một trong những phương pháp tấn công cao cấp của hacker
|
[ Bài viết này được nghialo chỉnh sửa vào lúc 28-11-2008 12:44 ] |
|